Tra cứu các giai đoạn, nhân vật, sự kiện và nguồn tư liệu về lịch sử Việt Nam.
687 sự kiện · Trang 18 / 35
1820–1841
6. Nguyễn
Thời vua Minh Mạng (Nguyễn Phúc Đảm)
Nguyễn Phúc Đảm là con trai thứ tư của Gia Long, kế vị vua cha năm 1820. Ông củng cố chính quyền trung ương, tổ chức lại hệ thống tỉnh và thúc đẩy việc quản lý lãnh thổ. Ông mất năm 1841, con là Nguyễn Phúc Miên Tông kế vị.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Minh Mạng (Nguyễn Phúc Đảm)
Niên hiệu
Minh Mạng
Tên nước
Việt Nam; Đại Nam (đổi tên 1838, áp dụng từ 1839)
Loại sự kiện
Chính trị; Hành chính
Địa điểm
Huế
Ngày kết thúc
20/01/1841
Nguồn
S5; S12; B4; B6
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1820
6. Nguyễn
Minh Mạng kế vị Gia Long
Nguyễn Phúc Đảm, con trai thứ tư của Gia Long, kế vị vua cha năm 1820, lấy niên hiệu Minh Mạng.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Minh Mạng (Nguyễn Phúc Đảm)
Niên hiệu
Minh Mạng
Tên nước
Việt Nam
Loại sự kiện
Chính trị
Địa điểm
Huế
Nguồn
S12; B4; S5
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1822–1832
4.2. Champa
Thuận Thành giữa ảnh hưởng của Minh Mạng và Lê Văn Duyệt
Sau khi người đứng đầu Chăm cũ qua đời, việc bổ nhiệm và quản lý Thuận Thành chịu tác động từ cả triều đình Huế và Tổng trấn Gia Định. Đây là bối cảnh gần dẫn đến việc chấm dứt quyền tự trị năm 1832.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
4.2. Champa
Vương triều
4.2. Champa
Người trị vì
Po Klan Thu; sau đó Po Phaok The
Niên hiệu
—
Tên nước
Champa
Loại sự kiện
Chính trị; Hành chính
Địa điểm
Thuận Thành; Gia Định; Huế
Nguồn
Đổng Thành Danh, Lịch sử trấn Thuận Thành thời vua Minh Mạng
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1826
6. Nguyễn
Phan Thanh Giản thi đỗ tiến sĩ
Phan Thanh Giản thi đỗ tiến sĩ khoa Bính Tuất năm 1826 dưới triều Minh Mạng. Đây là mốc khoa cử, không phải thời điểm bắt đầu học tập của ông.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Minh Mạng
Niên hiệu
Minh Mạng
Tên nước
Việt Nam
Loại sự kiện
Giáo dục
Địa điểm
Kinh đô Huế
Nguồn
S16
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1826–1827
6. Nguyễn
Giai đoạn cao trào và thất bại của khởi nghĩa Phan Bá Vành
Trong các năm 1826–1827, lực lượng Phan Bá Vành hoạt động mạnh tại Nam Định và Hải Dương. Quân triều Nguyễn, trong đó có Nguyễn Công Trứ, tiến hành đàn áp; căn cứ Trà Lũ thất thủ năm 1827.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Minh Mạng
Niên hiệu
Minh Mạng
Tên nước
Việt Nam
Loại sự kiện
Xã hội; Quân sự
Địa điểm
Nam Định; Hải Dương; Trà Lũ
Nguồn
B5; S14; S15
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1826–1867
6. Nguyễn
Phan Thanh Giản làm quan dưới triều Nguyễn
Sau khi đỗ tiến sĩ năm 1826, Phan Thanh Giản làm quan qua các triều Minh Mạng, Thiệu Trị và Tự Đức. Ông tham gia thương thuyết với Pháp năm 1862 và đi sứ năm 1863; cuộc đời và hoạt động của ông kết thúc năm 1867.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Minh Mạng; Thiệu Trị; Tự Đức
Niên hiệu
Minh Mạng; Thiệu Trị; Tự Đức
Tên nước
Việt Nam; Đại Nam
Loại sự kiện
Chính trị; Hành chính; Ngoại giao
Địa điểm
Huế / Nam Kỳ
Nguồn
S16
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1831–1832
6. Nguyễn
Minh Mạng cải cách hành chính, tổ chức hệ thống tỉnh
Trong hai năm 1831–1832, Minh Mạng tổ chức lại các dinh, trấn thành hệ thống tỉnh và bãi bỏ cơ chế tổng trấn. Hệ thống sau cải cách gồm 30 tỉnh cùng phủ Thừa Thiên, nơi đặt kinh đô.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Minh Mạng
Niên hiệu
Minh Mạng
Tên nước
Việt Nam
Loại sự kiện
Hành chính
Địa điểm
Toàn quốc
Nguồn
S7; S18; B4
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1831
6. Nguyễn
Minh Mạng lập tỉnh Hà Nội
Trong cải cách hành chính năm 1831, triều Minh Mạng lập tỉnh Hà Nội. Thành Thăng Long giữ vai trò tỉnh thành trong cơ cấu mới. Tỉnh Hà Nội đương thời không đồng nhất địa giới với thành phố Hà Nội hiện nay.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Minh Mạng
Niên hiệu
Minh Mạng
Tên nước
Việt Nam
Loại sự kiện
Hành chính; Địa danh
Địa điểm
Hà Nội
Nguồn
S7; S8
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1832
4.2. Champa
Bãi bỏ quyền tự trị Panduranga–Thuận Thành
Minh Mạng bãi bỏ thiết chế tự trị cuối cùng của Champa. Đây là mốc kết thúc chính thể được dùng trong bảng. Sự kiện không đồng nghĩa cộng đồng Chăm biến mất; các cuộc phản kháng vẫn tiếp diễn sau đó. Chưa chốt ngày dương lịch.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
4.2. Champa
Vương triều
4.2. Champa
Người trị vì
Po Phaok The; Minh Mạng là hoàng đế quyết định bãi bỏ
Niên hiệu
—
Tên nước
Champa
Loại sự kiện
Chính trị; Hành chính; Lãnh thổ
Địa điểm
Vùng Panduranga–Thuận Thành, nhập vào Bình Thuận
Nguồn
Po Dharma: xác định mốc 1832; Nghiên cứu trấn Thuận Thành thời Minh Mạng
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1833–1835
6. Nguyễn
Khởi nghĩa Nông Văn Vân
Nông Văn Vân, thổ ty ở Bảo Lạc thuộc Tuyên Quang đương thời, khởi binh chống triều Minh Mạng năm 1833. Phong trào lan sang các địa bàn miền núi phía Bắc và bị đàn áp năm 1835.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Minh Mạng
Niên hiệu
Minh Mạng
Tên nước
Việt Nam
Loại sự kiện
Xã hội; Quân sự
Địa điểm
Bảo Lạc, Tuyên Quang đương thời; Cao Bằng; Lạng Sơn; Thái Nguyên
Nguồn
S17; B5
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1833–1835
6. Nguyễn
Cuộc nổi dậy Lê Văn Khôi
Lê Văn Khôi, con nuôi Lê Văn Duyệt, nổi dậy tại Phiên An năm 1833. Lực lượng của ông chiếm giữ thành và mở rộng hoạt động ở Nam Bộ. Cuộc vây hãm của quân triều Nguyễn kết thúc với việc hạ thành năm 1835.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Minh Mạng
Niên hiệu
Minh Mạng
Tên nước
Việt Nam
Loại sự kiện
Chính trị; Quân sự; Xã hội
Địa điểm
Phiên An; Nam Bộ
Nguồn
S19; B5
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1833–1841
6. Nguyễn
Xung đột với Xiêm và can thiệp tại Chân Lạp, chặng 1833–1841
Triều Nguyễn đối đầu với Xiêm tại khu vực Tây Nam và can thiệp sâu vào Chân Lạp. Sau thời kỳ tổ chức Trấn Tây, quân Nguyễn rút về năm 1841 dưới triều Thiệu Trị; xung đột không kết thúc hoàn toàn tại mốc này.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Minh Mạng; Thiệu Trị
Niên hiệu
Minh Mạng; Thiệu Trị
Tên nước
Việt Nam; Đại Nam; Xiêm; Chân Lạp
Loại sự kiện
Quân sự; Ngoại giao
Địa điểm
Nam Bộ; Chân Lạp
Nguồn
B5; B6; S17
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1835
6. Nguyễn
Triều Nguyễn thiết lập Trấn Tây Thành tại Chân Lạp
Năm 1835, triều Minh Mạng thiết lập bộ máy Trấn Tây Thành trên phần lãnh thổ Chân Lạp do mình kiểm soát. Trương Minh Giảng giữ vai trò chủ chốt trong hoạt động quân sự và quản trị tại đây.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Minh Mạng
Niên hiệu
Minh Mạng
Tên nước
Việt Nam; Chân Lạp
Loại sự kiện
Hành chính; Lãnh thổ; Quân sự
Địa điểm
Chân Lạp, khu vực Nam Vang
Nguồn
B5
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1839–1913
6. Nguyễn
Tôn Thất Thuyết – cuộc đời và hoạt động chống Pháp
Tôn Thất Thuyết là con Tôn Thất Đính, thuộc tôn thất nhà Nguyễn. Ông làm phụ chính, tham gia biến động triều chính sau khi Tự Đức mất. Năm 1885, ông chỉ huy cuộc tấn công quân Pháp ở Huế, đưa Hàm Nghi rời kinh thành và cùng nhà vua phát động Cần Vương. Ông mất tại Trung Quốc năm 1913.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Minh Mạng → Duy Tân (khoảng đời); Tự Đức → Hàm Nghi (hoạt động triều chính chính yếu)
Tên nước
Đại Nam
Loại sự kiện
Chính trị; Quân sự
Địa điểm
Huế; Tân Sở; Quảng Trị; Hà Tĩnh; Trung Quốc
Ngày bắt đầu
12/05/1839
Ngày kết thúc
22/09/1913
Nguồn
S20
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1841–1847
6. Nguyễn
Thời vua Thiệu Trị (Nguyễn Phúc Miên Tông)
Nguyễn Phúc Miên Tông là con của Minh Mạng và kế vị vua cha năm 1841. Với niên hiệu Thiệu Trị, ông tiếp tục phần lớn cơ cấu cai trị đã có, đồng thời đối diện xung đột ở Chân Lạp và sức ép từ Pháp. Ông mất năm 1847, con là Hồng Nhậm kế vị.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Thiệu Trị (Nguyễn Phúc Miên Tông)
Niên hiệu
Thiệu Trị
Tên nước
Đại Nam
Loại sự kiện
Chính trị; Hành chính
Địa điểm
Huế
Nguồn
B6; B7; S21
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1841
6. Nguyễn
Thiệu Trị kế vị Minh Mạng
Nguyễn Phúc Miên Tông, con Minh Mạng, kế vị vua cha và lên ngôi tại điện Thái Hòa năm 1841, lấy niên hiệu Thiệu Trị.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Thiệu Trị (Nguyễn Phúc Miên Tông)
Niên hiệu
Thiệu Trị
Tên nước
Đại Nam
Loại sự kiện
Chính trị
Địa điểm
Huế
Nguồn
B6; S21
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1843
6. Nguyễn
Tàu Héroïne đến Đà Nẵng yêu cầu thả giáo sĩ
Năm 1843, tàu chiến Pháp Héroïne đến Đà Nẵng, yêu cầu triều đình thả các giáo sĩ đang bị giam. Thiệu Trị chấp thuận; vụ việc thể hiện sức ép ngoại giao gắn với vấn đề truyền giáo.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Thiệu Trị
Niên hiệu
Thiệu Trị
Tên nước
Đại Nam
Loại sự kiện
Ngoại giao; Tôn giáo
Địa điểm
Đà Nẵng
Nguồn
S22; B6
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1847–1883
6. Nguyễn
Thời vua Tự Đức (Nguyễn Phúc Hồng Nhậm)
Nguyễn Phúc Hồng Nhậm là con trai thứ hai của Thiệu Trị, em Hồng Bảo. Ông kế vị năm 1847, lấy năm 1848 làm Tự Đức nguyên niên. Triều đại của ông trải qua cuộc xâm lược của Pháp và các hiệp ước nhượng đất; ông mất năm 1883.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Tự Đức (Nguyễn Phúc Hồng Nhậm)
Niên hiệu
Tự Đức (1848–1883)
Tên nước
Đại Nam
Loại sự kiện
Chính trị; Hành chính
Địa điểm
Huế
Nguồn
B7; S21
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1847
6. Nguyễn
Tự Đức kế vị Thiệu Trị
Nguyễn Phúc Hồng Nhậm, con trai thứ hai của Thiệu Trị, lên ngôi năm 1847 theo di chiếu của vua cha. Năm 1848 được chọn làm năm đầu niên hiệu Tự Đức.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
6. Nguyễn
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Tự Đức (Nguyễn Phúc Hồng Nhậm)
Niên hiệu
Thiệu Trị (năm kế vị); Tự Đức từ 1848
Tên nước
Đại Nam
Loại sự kiện
Chính trị
Địa điểm
Huế
Nguồn
B7; S21
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
1847–1895
Thời thuộc địa Pháp
Phan Đình Phùng
Phan Đình Phùng sinh ngày 06/06/1847 tại làng Đông Thái, huyện La Sơn, Hà Tĩnh, trong một gia đình khoa bảng. Ông đỗ Đình nguyên Tiến sĩ, từng làm Tri huyện Yên Khánh và Ngự sử triều Nguyễn. Năm 1883 ông bị cách chức sau khi phản đối việc phế lập vua Dục Đức, rồi về quê. Sau biến cố kinh thành Huế và Dụ Cần Vương năm 1885, ông tập hợp lực lượng ở Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình và Thanh Hóa; cùng Cao Thắng xây dựng cuộc khởi nghĩa Hương Khê thành trung tâm Cần Vương lớn nhất và có tổ chức quân sự nổi bật. Nghĩa quân chia thành nhiều quân thứ, xây căn cứ, tổ chức hậu cần và chế tạo súng theo mẫu Pháp. Sau khi Cao Thắng hy sinh năm 1893, Phan Đình Phùng tiếp tục chỉ huy đến khi mất tại căn cứ Vũ Quang ngày 28/12/1895; lực lượng còn lại tiếp tục chiến đấu một thời gian trước khi tan rã.
Thông tin & nguồn
Giai đoạn
Thời thuộc địa Pháp
Vương triều
6. Nguyễn
Người trị vì
Tự Đức; Hàm Nghi; Đồng Khánh; Thành Thái
Tên nước
Đại Nam
Loại sự kiện
Quân sự; Chính trị
Địa điểm
Đông Thái; Hương Khê; Vũ Quang; Hà Tĩnh
Ngày bắt đầu
06/06/1847
Ngày kết thúc
28/12/1895
Nguồn
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Hà Tĩnh; UBND Đức Thọ; Bảo tàng Lịch sử Quốc gia. (Đảng bộ Các cơ quan Đảng tỉnh Hà Tĩnh)
Trạng thái
Chưa đánh dấu kiểm chứng trong dữ liệu nguồn
Dữ liệu từ bảng công khai của Lazi Voyage; được lưu cùng website để tra cứu ổn định.